Australian Embassy
Vietnam
Đại sứ quán Australia, 8 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam - Điện thoại: +84 4 3831 7755 Fax: +84 4 3831 7711

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ XIN THỊ THỰC DU HỌC

Thủ tục cấp giấy phép làm việc mới đối với những người mang thị thực du học

Kể từ ngày 26 tháng 04 năm 2008, tất cả các đương đơn được cấp thị thực du học sẽ được cấp phép làm việc kèm theo thị thực.  Do đó, đa số những người mang thị thực du học sẽ không còn phải nộp thêm một đơn khác tại Úc để xin phép làm việc.  Thủ tục này áp dụng cho cả đương đơn và các thành viên trong gia đình cùng đi theo diện thị thực du học.

Mặc dù những người mang thị thực du học sẽ được cấp phép làm việc tự động kèm theo thị thực, bản thân các điều kiện làm việc không thay đổi.

Những đương đơn được cấp thị thực du học trước ngày 26 tháng 04 năm 2008 vẫn có thể nộp một đơn khác để xin phép làm việc.  Thông tin chi tiết về vấn đề này có trên trang web của Bộ Nhập cư và Quốc tịch (DIAC).

Xem: http://www.immi.gov.au/students/students/working_while_studying/how-to-apply.htm

Để biết thêm thông tin về những qui định mới dành cho du học sinh, vui lòng xem trang thị thực du học trên trang web của DIAC.

Xem: http://www.immi.gov.au/students/whats_new.htm

Những thay đổi về yêu cầu xét duyệt thị thực sơ bộ (PVA) đối với diện thị thực 573 (đào tạo Đại học).

Có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 11 năm 2007:

* Sẽ không còn yêu cầu xét duyệt thị thực sơ bộ (PVA) đối với diện thị thực 573 (giáo dục Đại học) - nghĩa là văn phòng chúng tôi sẽ không còn cấp thư "Xét duyệt sơ bộ" cho đương đơn xin thị thực diện 573;

* Các đương đơn xin thị thực diện 573 cần nộp những giấy tờ sau đây ngay tại thời điểm nộp đơn: electronic Confirmation of Enrolment (eCoE), bằng chứng chứng minh rằng họ đã trả phí Bảo hiểm y tế dành cho du học sinh nước ngoài (OSHC) và hộ chiếu;

* Ngay sau khi nộp đơn, các đương đơn xin thị thực diện 573 nên đi khám sức khỏe càng sớm càng tốt; việc khám sức khỏe phải do một trong số các bác sĩ đã được phê duyệt đảm nhận.

Xin lưu ý: Sau khi du học sinh đã trả tiền đăng ký nhập học và/hoặc tiền học phí cho nhà trường, nếu đơn xin thị thực đi Úc của họ không thành công vì bất cứ lý do gì, đương đơn hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc xin hoàn lại các khoản tiền đã đóng trực tiếp từ nhà trường.

Đối với những đơn xin đã nộp: Tất cả các đơn xin hiện đã nộp tại văn phòng chúng tôi và những đơn xin còn chưa được quyết định sẽ được xét duyệt mà không cần PVA.  Nếu quí vị hay khách hàng của quí vị thuộc trường hợp này thì quí vị nên tiến hành xin CoE từ nhà trường và sau đó nộp CoE, bằng chứng đã trả OSHC và hộ chiếu của đương đơn tại các Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc (AVAC).

Du học tại Úc 

Thông tin này dành cho những đương đơn muốn đi học tại Úc.

Thông tin này được cung cấp để hỗ trợ các đương đơn hoàn chỉnh hồ sơ xin thị thực tại Việt Nam. Các đương đơn đồng thời cũng phải đọc thông tin hướng dẫn về việc học tập tại Úc trên trang web chủ của Bộ Nhập cư và Quốc tịch (DIAC).
Xem: http://www.immi.gov.au/students/index.htm

Quí vị có thể xem thêm thông tin về chương trình sinh viên nước ngoài trên trang web chính thức của chính phủ Úc về Học tập tại Úc.
Xem: http://www.studyinaustralia.gov.au/Sia/Splash.aspx

Thông tin này phải được đọc đồng thời với tờ Thông tin Tổng quát tại Việt Nam để biết thêm chi tiết về việc nộp đơn xin thị thực tại Việt Nam.
Xem: http://www.vietnam.embassy.gov.au/hnoivietnamese/VNinfo2.html

THỜI GIAN XÉT ĐƠN: Quí vị có thể đọc tờ Thông tin Tổng quát tại Việt Nam để biết thông tin về thời gian xét đơn trung bình.
Xem: http://www.vietnam.embassy.gov.au/hnoivietnamese/VNinfo2.html

KHÁM SỨC KHỎE: Đương đơn xin thị thực du học sẽ được yêu cầu đi khám sức khỏe và chụp hình phổi. Việc khám sức khỏe và chụp hình phổi sẽ do hội đồng các bác sĩ đã được phê duyệt đảm nhận. Mẫu khám sức khỏe sẽ do Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc cấp.
Xem: http://www.immi.gov.au/allforms/index.htm

CÁC GIẤY TỜ CẦN NỘP đối với tất cả các đơn xin thị thực du học: Danh sách dưới đây liệt kê các giấy tờ tối thiểu mà chưa phải là toàn bộ. Đương đơn có thể nộp thêm bất cứ giấy tờ nào mà họ tin rằng sẽ hỗ trợ cho việc xét duyệt hồ sơ xin thị thực của mình.

• Form 157A – Application for a Student Visa (Mẫu đơn 157A – Đơn xin thị thực du học).  Xem: http://www.immi.gov.au/allforms/index.htm
• 4 ảnh cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm). Ảnh chụp không được quá 6 tháng.
• Details of Relatives Form - Tờ khai chi tiết về thân nhân.
Xem: http://www.vietnam.embassy.gov.au/hnoi/files/relativesform.pdf
• Bản gốc Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương. Đối với những đương đơn làm việc tại các cơ quan/xí nghiệp của nhà nước thì Sơ yếu lý lịch có thể do cơ quan/xí nghiệp đó chứng nhận. Sơ yếu lý lịch phải được xác nhận không quá 6 tháng.
• Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại.
• Bản sao công chứng Giấy khai sinh.
• Bản sao công chứng Giấy chứng nhận kết hôn (nếu đã kết hôn).
• Bằng chứng về việc làm (nếu đang làm việc).
• Giấy xác nhận nhập học chính thức điện tử (eCOE) hoặc thư mời học của trường/các trường học ở Úc cho khóa học/các khóa học dự kiến.
• Bằng chứng đương đơn được cấp học bổng cho khóa học.
• Bản gốc bằng IELTS nếu được yêu cầu nộp bằng chứng về trình độ thông thạo Anh ngữ.
• Bằng chứng đã mua bảo hiểm y tế dành cho du học sinh nước ngoài.
• Nếu đương đơn dưới 18 tuổi, bằng chứng đương đơn sẽ được sắp xếp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống. Nếu đương đơn sống cùng với họ hàng thì người họ hàng này cần phải chứng minh họ có tư cách tốt bằng cách nộp Giấy xác nhận không có tiền án tiền sự do Cảnh sát Liên bang Úc cấp. Xin lưu ý: thời gian xin giấy xác nhận của cảnh sát liên bang Úc có thể kéo dài vài tuần lễ. Để tránh bị chậm trễ quí vị nên xin trước giấy chứng nhận này tại Úc. Để biết chi tiết về việc xin giấy chứng nhận vui lòng xem http://www.immi.gov.au/allforms/character-requirements/index.htm 

Xin lưu ý: Không yêu cầu nộp bản dịch tiếng Anh đối với Sổ hộ khẩu, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn và các giấy tờ về tài chính nộp cùng đơn xin.

CÁC CẤP ĐỘ XÉT ĐƠN: Mức độ tài liệu cần chứng minh phụ thuộc vào cấp độ xét duyệt của diện thị thực mà quí vị nộp đơn xin. Để có đầy đủ thông tin về các yêu cầu thị thực áp dụng cho trường hợp của quí vị, vui lòng xem trang web dưới đây và lựa chọn mục có liên quan.
Xem: http://www.immi.gov.au/students/students/chooser/index.htm

Các yêu cầu chung đối với du học sinh Việt Nam được liệt kê dưới đây:

Diện thị thực 570 (Khóa học tiếng Anh riêng biệt dành cho sinh viên nước ngoài) (Independent ELICOS) – Mức độ xét duyệt 3               
Trình độ thông thạo Anh ngữ                                              
  • Phải có trình độ thông thạo Anh ngữ đáp ứng được yêu cầu của trường.                                                                               
Khả năng tài chính (1)
  • Phải chứng minh rằng quí vị đáp ứng được các yêu cầu về tài chính trong 24 tháng đầu quí vị ở Úc.
  • Nếu chứng minh tài chính bằng tiền gửi ngân hàng, tiền phải được gửi trong vòng ít nhất là 3 tháng liên tục ngay trước ngày nộp đơn xin thị thực.
  • Phải chứng minh số tiền để chi trả cho việc học tập của quí vị được tích lũy như thế nào.
Các yêu cầu khác
  • Tối đa 50 tuần học tiếng Anh ELICOS cho diện thị thực này và không quá 60 tuần cho toàn bộ khoá học.
  • Phải cung cấp báo cáo học tập tại trường và sổ học bạ chứng minh rằng trước đây quí vị có đi học, tham dự khóa đào tạo hay các khóa học khác.


Diện thị thực 571 (Học phổ thông) – Mức độ xét duyệt 3
             
Trình độ thông thạo Anh ngữ                                        
  • Nhà trường sẽ thông báo trình độ tiếng Anh cần thiết cho khoá học. Nếu quí vị cần học thêm tiếng Anh để đáp ứng được yêu cầu của nhà trường, quí vị có thể tham dự một khóa học bồi dưỡng tiếng Anh tối đa 40 tuần.                                                                            
Khả năng tài chính (1)
  • Phải chứng minh rằng quí vị đáp ứng được các yêu cầu về tài chính trong 24 tháng đầu quí vị ở Úc.
  • Nếu chứng minh tài chính bằng tiền gửi ngân hàng, tiền phải được gửi trong vòng ít nhất là 3 tháng liên tục ngay trước ngày nộp đơn xin thị thực.
  • Phải chứng minh số tiền để chi trả cho việc học tập của quí vị được tích lũy như thế nào.
Các yêu cầu khác
  • Tham khảo trên trang web những yêu cầu về trình độ học vấn và độ tuổi.

 

Diện thị thực 572 (Giáo dục và Đào tạo nghề) - Mức độ xét duyệt 3
Trình độ thông thạo Anh ngữ (2)

Nếu quí vị nộp đơn xin:

  • vào thẳng khóa học chính, quí vị phải đạt điểm IELTS từ 5.5 trở lên.
  • vào học ELICOS trước khoá học chính, quí vị phải đạt điểm IELTS ít nhất là 4.5. Quí vị có thể học thêm một khoá tiếng Anh tối đa 30 tuần.
Khả năng tài chính (1)
  • Phải chứng minh rằng quí vị đáp ứng được các yêu cầu về tài chính trong 24 tháng đầu quí vị ở Úc.
  • Nếu chứng minh tài chính bằng tiền gửi ngân hàng, tiền phải được gửi trong vòng ít nhất là 3 tháng liên tục ngay trước ngày nộp đơn xin thị thực.
  • Phải chứng minh số tiền để chi trả cho việc học tập của quí vị được tích lũy như thế nào.
Các yêu cầu khác
  • Quí vị phải cung cấp bằng chứng chứng minh quí vị đã học xong lớp 11 hoặc tương đương – nộp báo cáo học tập tại trường và học bạ.


 

Diện thị thực 573 (Đại học) – Mức độ xét duyệt 2
Trình độ thông thạo Anh ngữ
  • Phải có trình độ thông thạo Anh ngữ đáp ứng được yêu cầu của trường.
Khả năng tài chính (1)
  • Phải chứng minh rằng quí vị đáp ứng được các yêu cầu về tài chính trong 12 tháng đầu quí vị ở Úc.
Các yêu cầu khác
  • Phải đáp ứng được yêu cầu của trường về kết quả và quá trình học tập.

Diện thị thực 574 (Nghiên cứu sinh)- Mức độ xét duyệt 1
Trình độ thông thạo Anh ngữ
  • Phải có trình độ thông thạo Anh ngữ đáp ứng được yêu cầu của trường.
Khả năng tài chính (1)
  • Phải trình bày trong đơn xin rằng quí vị có đủ tiền để trả cho việc đi lại, học tập và các chi phí sinh hoạt.
Các yêu cầu khác



Diện thị thực 575 (Không cấp bằng) – Mức độ xét duyệt 3
Trình độ thông thạo Anh ngữ (2)

Nếu quí vị nộp đơn xin:

  • vào thẳng khóa học chính, quí vị phải đạt điểm IELTS từ 5.5 trở lên.
  • vào học ELICOS trước khoá học chính, quí vị phải đạt điểm IELTS ít nhất là 4.5. Quí vị có thể học thêm một khoá tiếng Anh tối đa 30 tuần.
Khả năng tài chính (1)
  • Phải chứng minh rằng quí vị đáp ứng được các yêu cầu về tài chính trong 24 tháng đầu quí vị ở Úc.
  • Nếu chứng minh tài chính bằng tiền gửi ngân hàng, tiền phải được gửi trong vòng ít nhất là 3 tháng liên tục ngay trước ngày nộp đơn xin thị thực.
  • Phải chứng minh số tiền để chi trả cho việc học tập của quí vị được tích lũy như thế nào.
Các yêu cầu khác
  • Quí vị phải cung cấp bằng chứng chứng minh quí vị đã học xong lớp 11 hoặc tương đương – nộp báo cáo học tập tại trường và học bạ.

(1) Thông tin chi tiết liên quan đến các yêu cầu về tài chính cho du học sinh và gia đình có trên trang web

Xem: http://www.immi.gov.au/students/students/chooser/index.htm

(2) Nếu quí được yêu cầu cung cấp kết quả thi IELTS quí vị phải dự thi trước khi quí vị nộp đơn xin thị thực du học. Các kết quả kiểm tra sau 2 năm không được chấp nhận. Thông tin về các trung tâm kiểm tra IELTS có trên trang web sau.
Xem: http://www.ielts.org/default.aspx

Diện thị thực 576 dành cho du học sinh các nước được AusAID hoặc Bộ Quốc phòng tài trợ tham dự các khóa học chính thức đối với tất cả các ngành học ở Úc. Các tổ chức tài trợ sẽ gửi thông báo đến các du học sinh.

SẮP XẾP CUỘC SỐNG cho du học sinh dưới 18 tuổi

Để du học sinh dưới 18 tuổi được cấp thị thực du học, họ phải chứng minh được rằng họ sẽ được sắp xếp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống trong suốt thời hạn hiệu lực của thị thực hay cho đến khi họ tròn 18 tuổi.

Tiêu chuẩn về lợi ích cộng đồng (PIC) 4012A yêu cầu sinh viên sinh sống có sự chăm sóc của một trong những đối tượng sau:

• Cha mẹ hay người giám hộ hợp pháp;
• Thân nhân phù hợp – người họ hàng này phải trên 21 tuổi và có phẩm chất tốt; hoặc
• Việc sắp xếp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống được nhà trường chấp thuận.

Trường nào đồng ý sắp xếp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống cho du học sinh dưới 18 tuổi phải nêu rõ ngày tháng cụ thể họ sẽ thực hiện điều đó trong Thư xác nhận việc cung cấp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống phù hợp.

Du học sinh dưới 18 tuổi theo học các khóa học trọn gói tại nhiều trường sẽ phải cung cấp Thư xác nhận của từng trường về việc cung cấp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống phù hợp.

Trong một số trường hợp, chúng tôi thấy rằng du học sinh cần giữ liên lạc chặt chẽ với nhà trường và đề nghị họ giúp đỡ để tránh khoảng cách giữa các khóa học – là khi du học sinh không được cung cấp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống . Nếu không có sự sắp xếp liên tục về chỗ ở và chăm sóc sức khỏe/cuộc sống (nghĩa là khi những sắp xếp của trường X hết hạn ngày 15 tháng 06 năm 2008 thì những sắp xếp của trường Y sẽ bắt đầu ngày 16 tháng 06 năm 2008) thì DIAC sẽ chỉ cấp thị thực đến ngày hết hạn của những sắp xếp ban đầu.

Trang thông tin dành cho các trường về những thay đổi trong luật Di trú đối với du học sinh dưới 18 tuổi có trên trang web http://www.immi.gov.au/students/_pdf/Changes-to-migration-regulations-students-under-18.pdf


Last updated 02 July 2008